Kinh nghiệm, kỹ năng thẩm tra dự toán và quyết toán ngân sách
Kinh nghiệm của HĐND thành phố Hà Nội: Thẩm tra dự toán ngân sách phải bám sát nguyên tắc, định hướng phân bổ đã được thống nhất giữa Thường trực HĐND và UBND. Báo cáo thẩm tra rõ quan điểm, thái độ của Ban Kinh tế và Ngân sách: Nêu khái quát những nội dung thống nhất; những nội dung chưa rõ đề nghị giải trình; những nội dung nào đồng tình nhưng vượt thẩm quyền phải xin ý kiến; những nội dung không thống nhất phải nêu rõ lý do, căn cứ và đề xuất hướng xử lý…
Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật và thực tiễn hoạt động của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND thành phố Hà Nội cho thấy, thẩm tra dự toán và quyết toán ngân sách là công việc khá phức tạp, đòi hỏi chuyên môn sâu. Theo quy định của Luật NSNN năm 2002, đối với ngân sách nhà nước địa phương HĐND các cấp có các chức năng, nhiệm vụ cụ thể như sau: 1. Căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấp trên giao và tình hình thực tế tại địa phương, quyết định: Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (gồm thu nội địa, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu, thu viện trợ không hoàn lại). Dự toán thu ngân sách địa phương (gồm các khoản thu được hưởng 100% và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ %, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên). Dự toán chi ngân sách địa phương (bao gồm chi ngân sách cấp mình và chi ngân sách địa phương cấp dưới; chi tiết theo các lĩnh vực chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên; chi trả nợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách); 2. Quyết định phân bổ dự toán ngân sách cấp mình: Tổng số và mức chi cho từng lĩnh vực. Dự toán chi cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp mình theo từng lĩnh vực. Mức bổ sung cho ngân sách từng địa phương cấp dưới (gồm bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu); 3. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; 4. Quyết định các chủ trương, biện pháp để thực hiện ngân sách địa phương; 5. Quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách trong trường hợp cần thiết; 6. Giám sát việc thực hiện ngân sách đã được HĐND quyết định; 7. Bãi bỏ những văn bản quy định pháp luật về tài chính – ngân sách của UBND cùng cấp và của HĐND cấp dưới trực tiếp mà trái với Hiến pháp và các quy định pháp luật hiện hành. 8. Đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm từ 1 đến 7 nêu trên, còn có nhiệm vụ, quyền hạn: Quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 của Luật NSNN. Quyết định tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương đối với phần ngân sách địa phương được hưởng từ các khoản thu quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật NSNN và các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương (Nội dung này ổn định 3-5 năm và giữa ổn định trong kỳ). Quyết định thu phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật. Quyết định cụ thể một số định mức phân bổ ngân sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi theo quy định của Chính phủ. Quyết định mức huy động vốn theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật NSNN. I. Một số vấn đề cần chú ý về nội dung và kỹ năng thẩm tra dự toán: 1. Thẩm tra hồ sơ trình của UBND: tờ trình, biểu mẫu, thuyết minh, dự thảo Nghị quyết của HĐND (Số lượng biểu mẫu, nội dung và thể thức biểu mẫu có phù hợp quy định của pháp luật; kèm theo dự thảo Nghị quyết có phụ lục biểu mẫu). 2. Thẩm tra nội dung tờ trình, dự thảo nghị quyết: Trong thực tế, các Ban thường chú trọng đến dự toán chi ngân sách chứ chưa quan tâm nhiều đến dự toán thu ngân sách. Cần tập trung nội dung chính sau: (1). Đối với dự toán thu: - Căn cứ số thu ngân sách cấp trên giao, kết quả thực hiện của năm trước năm kế hoạch, các nhân tố tác động tăng-giảm số thu trong năm (phát triển KTXH, thay đổi chính sách thu…) để quyết định dự toán thu NSNN trên địa bàn đảm bảo không thấp hơn số cấp trên giao; trường hợp giao số thu ngân sách địa phương (NSĐP) cao hơn thì cần làm rõ nguồn và tính khả thi (nhất là nguồn thu sử dụng đất). - Thu NSĐP gồm: (1) thu NSĐP hưởng theo phân cấp (khoản thu được hưởng 100% và khoản thu được hưởng theo tỷ lệ điều tiết); (2) thu bổ sung từ ngân sách cấp trên gồm bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu (trong bổ sung có mục tiêu có bổ sung thực hiện các chính sách, chế độ mới mà NSĐP không cân đối được). - Thu các khoản quản lý qua ngân sách (phí, lệ phí sự nghiệp để lại như: giá dịch vụ y tế, học phí…). - Quan tâm đến các giải pháp thực hiện thu ngân sách. (2). Đối với dự toán chi: Trong quá trình thẩm tra cần lưu ý xem xét kỹ: a. Cân đối thu – chi ngân sách địa phương; b. Dự phòng ngân sách đảm bảo trong khung từ 2% đến 5% tổng chi ngân sách địa phương; c. Dự toán chi bố trí cho các cấp đúng theo phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi tại Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 15/12/2010 của HĐND Thành phố. Dự toán chi được rà soát, sắp xếp bố trí theo thứ tự ưu tiên. d. Các khoản chi phải được quyết định phân bổ theo đầu mối và theo lĩnh vực ngay từ đầu năm; số chi cho giáo dục đào tạo, sự nghiệp môi trường (cả chi thường xuyên và chi đầu tư XDCB) không thấp hơn số cấp trên giao. Không bố trí các khoản chi chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt chế độ, định mức chi. e. Chi hỗ trợ các cơ quan ngành dọc trên địa bàn (công an, quân đội, tư pháp…): theo đúng quy định của Trung ương, nghị quyết của HĐND Thành phố. f. Đối với chi XDCB: (1) Bố trí vốn cho các dự án trong khả năng ngân sách được HĐND quyết nghị. (2) Thẩm tra danh mục các dự án đầu tư đảm bảo đủ thủ tục (bố trí vốn thực hiện phải có quyết định đầu tư dự án trước ngày 31/10); bố trí vốn cho các dự án hoàn thành đảm bảo nhóm B không quá 5 năm, nhóm C không quá 3 năm; bố trí vốn các dự án mới đảm bảo tổng số vốn bố trí cho từng dự án tối thiểu bằng 15% đối với dự án nhóm A, 20% đối với dự án nhóm B, 35% đối với dự án nhóm C. (3) Phân bổ chi tiết vốn cho các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp trên hỗ trợ bổ sung có mục tiêu phải đảm bảo đúng danh mục, đúng mục tiêu đã được cấp trên quyết định. (4) Bố trí vốn thanh toán cho các công trình hoàn thành quyết toán, bố trí vốn trả nợ theo tỷ lệ cấp trên quy định. (5) Các công trình trọng điểm của địa phương phải được ưu tiên tập trung bố trí vốn, tránh dàn trải. g. Đối với chi thường xuyên: (1) Phân bổ đúng định mức. (2) Rà soát kỹ các nhiệm vụ chi ngoài khoán, không bố trí dự toán cho các nhiệm vụ chuyên môn thường xuyên đã được tính trong định mức khoán chi. (3) Chi cải tạo, sửa chữa đối với các công trình có mức vốn trên 01 tỷ đồng cũng phải lập danh mục riêng và phải đủ thủ tục như đối với các dự án đầu tư XDCB. (4) Trích nguồn chi cải cách tiền lương đảm bảo tỷ lệ quy định (từ tiết kiệm 10% dự toán chi thường xuyên ngoài các khoản lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương; từ 40% số thu được để lại theo chế độ; đối với số thu dịch vụ sử dụng 40% chênh lệch thu, chi từ hoạt động dịch vụ. Riêng ngành y tế sử dụng tối thiểu 35% số thu để lại theo chế độ sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao nếu đã kết cấu trong giá dịch vụ). h. Đối với chi từ nguồn thu để lại cho đơn vị: đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ, không chi sai tính chất nguồn thu. Lưu ý: trong báo cáo thẩm tra nêu rõ quan điểm, thái độ của Ban, những nội dung nào thống nhất (nêu khái quát), những nội dung nào chưa rõ đề nghị giải trình, những nội dung nào đồng tình nhưng vượt thẩm quyền phải xin ý kiến, những nội dung không thống nhất phải nêu rõ lý do, căn cứ và đề xuất hướng xử lý… Kinh nghiệm của HĐND TP Hà Nội: thẩm tra bám sát nguyên tắc, định hướng phân bổ dự toán đã được thống nhất giữa Thường trực HĐND và UBND (đặc biệt tính tuân thủ các nguyên tắc theo quy định của Luật, hướng dẫn của Trung ương, của Thành phố). II. Một số vấn đề cần chú ý về nội dung và kỹ năng thẩm tra quyết toán 1. Quyết toán ngân sách là khâu cuối cùng của chu trình quản lý ngân sách nhằm xác định và khẳng định việc thực hiện dự toán thu, chi ngân sách do các cấp có thẩm quyền quyết định. Tuy nhiên, công tác quyết toán ngân sách chưa được quan tâm đúng mức. Trong hoạt động thẩm tra quyết toán còn có tâm lý “việc đã rồi”, ít địa phương quan tâm đến việc rút kinh nghiệm cho công tác thực hiện dự toán ngân sách các năm tiếp theo. Trong quá trình thẩm tra quyết toán, cần phải quan tâm một số vấn đề sau: (1) Sự đầy đủ của hồ sơ trình báo cáo quyết toán (biểu mẫu, thuyết minh, xác nhận của kho bạc, dự thảo nghị quyết, tài liệu khác theo yêu cầu của HĐND nếu có); (2) Sự đúng đắn, chính xác, hợp lý, hợp luật của các nội dung đề nghị quyết toán; (3) Những vấn đề cần rút kinh nghiệm trong công tác quản lý ngân sách (trong xây dựng và quyết định dự toán ngân sách, trong điều hành ngân sách…). 2. Các yêu cầu cơ bản đối với quyết toán ngân sách - Quyết toán ngân sách (trừ cấp xã) được tổng hợp từ quyết toán của các đơn vị dự toán thuộc cấp mình và quyết toán của ngân sách cấp dưới. - Quyết toán chi NSĐP không được vượt quá số quyết toán thu NSĐP. - Số quyết toán thu phải là số thực thu vào cơ quan kho bạc trong niên độ. Số quyết toán chi là số đủ thủ tục thanh toán trong niên độ theo chế độ quy định và số chi chuyển nguồn theo quyết định của cấp có thẩm quyền. - Nội dung quyết toán phải đúng với nội dung chỉ tiêu ghi trong dự toán được duyệt (gồm cả dự toán đầu năm và dự toán điều chỉnh, bổ sung trong năm). 3. Một số kinh nghiệm trong thẩm tra báo cáo quyết toán (1). Đối với quyết toán thu ngân sách: - Quyết toán cả số thu NSNN trên địa bàn và thu NSĐP. Làm rõ tổng hợp các khoản thu có đúng không? Có phù hợp với các khoản mục trong dự toán thu không? (Chú ý thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang và thu kết dư năm trước; Đánh giá xu hướng tăng, giảm của các khoản thu so với năm trước để rút kinh nghiệm trong xây dựng, điều hành ngân sách và phân bổ dự toán năm sau). - Đánh giá các khoản thu có đạt dự toán không? Nguyên nhân chủ quan, khách quan. Có so sánh đối chiếu với số ước thực hiện thu ngân sách trong báo cáo ngân sách cuối năm trước. - Đánh giá có nợ đọng ngân sách không? (Số nợ thuế, phí…., phân tích làm rõ nợ khó đòi, nợ có khả năng thu). - Những vấn đề cần rút kinh nghiệm trong xây dựng dự toán thu và trong điều hành thực hiện dự toán thu (Tư tưởng: chống thất thu, chống thu sai quy định, chống lạm thu). (2). Đối với quyết toán chi ngân sách: - Thẩm tra quyết toán chi NSĐP và chi ngân sách cấp mình. Làm rõ tổng hợp các khoản chi có phù hợp với các khoản mục chi trong dự toán (gồm cả giao đầu năm và giao bổ sung), đúng tính chất nguồn kinh phí. - Có đảm bảo cân đối thu – chi ngân sách? Có đề nghị quyết toán chi lớn hơn thu ngân sách? - Tình hình và mức độ thực hiện các khoản dự toán chi, nhất là chi cho giáo dục đào tạo, sự nghiệp môi trường; chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu thành phố phải đúng mục tiêu; chi nguồn cải cách tiền lương đúng mục đích. - Làm rõ nguyên nhân khách quan và chủ quan không hoàn thành dự toán chi. - Quyết toán chi phải thuyết minh hiệu quả sử dụng ngân sách, đối chiếu với kết quả thực hiện các chỉ tiêu KTXH do HĐND giao. - Việc thực hiện kết luận, kiến nghị của kiểm toán nhà nước (nếu có): các khoản phải xuất toán, các khoản giảm chuyển nguồn tăng kết dư, các khoản tăng chuyển nguồn, giảm kết dư; các khoản phải hoàn trả ngân sách cấp trên… (3). Một số lỗi thường gặp trong hồ sơ trình thẩm tra, nội dung đề nghị quyết toán: a. Hồ sơ trình thẩm tra: - Không đủ tài liệu theo quy định, không đúng các biểu mẫu báo cáo; không thống nhất số liệu giữa các biểu mẫu, giữa biểu mẫu quyết toán với báo cáo thuyết minh, giữa báo cáo quyết toán của UBND với dự thảo Nghị quyết của HĐND. - Chưa có biên bản đối chiếu số liệu quyết toán với cơ quan kho bạc. - Chưa thống nhất số liệu đề nghị quyết toán với số quyết toán ngân sách HĐND cấp dưới đã thông qua. - Báo cáo thuyết minh chủ yếu là biểu số liệu, chưa tập trung phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán, chưa chỉ rõ nguyên nhân và trách nhiệm; chưa phân tích, giải trình các khoản quyết toán tăng, giảm so với dự toán cả về nguồn, thẩm quyền quyết định. - Hồ sơ trình không đúng thời gian quy định. b. Nội dung đề nghị quyết toán: - Quyết toán số thu thấp hơn số thực thu hoặc cao hơn số thu thuộc phạm vi quản lý. - Đề nghị HĐND quyết định quyết toán chi cả kinh phí ủy quyền. - Sử dụng kinh phí dự phòng không đúng thẩm quyền, không đúng quy định. - Quyết toán chi cho những nội dung chi không thuộc nhiệm vụ chi của cấp ngân sách. - Quyết toán sử dụng chi không đúng nguồn (nguồn chi đầu tư cho nhiệm vụ chi thường xuyên và ngược lại, sử dụng nguồn cải cách tiền lương cho nhiệm vụ chi thường xuyên). - Quyết toán chi các khoản chi không đúng quy định về định mức, đơn giá chi (nhất là chi hội nghị, công tác phí…) hoặc không có chế độ chi (chi quảng cáo, chi thưởng nhân dịp lễ tết…). - Quyết toán chi hỗ trợ ngành dọc không đúng nội dung, vượt định mức (chi thưởng thành lập ngành, hỗ trợ ăn trưa…). - Đề nghị quyết toán chi các nội dung chi chưa đủ điều kiện, chưa hoàn thành thủ tục thanh quyết toán; Quyết toán chi cho công trình dự án cao hơn tổng mức đầu tư dự án được duyệt. Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND TP Hà NộiLượt xem: 5268
Bình luận bài viết
Chưa có bình luận nào.